Tóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 37. Tóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 31. Tóm tắt lý thuyết Địa lý 10 bài 29. Trắc nghiệm Địa lí 10 bài 33. Trắc nghiệm Địa Lý 10 bài 33: Một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Giáo án Địa lý 10 bài 33: Một số Bài 33: Công việc và quyền lực. Câu 3 (trang 159 SGK Vật Lý 10 nâng cao) Xác định công suất và đơn vị công suất. Nêu ý nghĩa của công suất. Câu trả lời: + Định nghĩa: Công suất là đại lượng đo bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. The one-size-fits-all Prepaid Vietnam SIM Card is suitable for use in any unlocked cell phone or wifi device. Simply add prepaid credit anytime online. We've got you covered across Vietnam + more. Configure Your TravelSim Universal SIM size — Mini, Macro & Nano Size SIM Card Price $15 Choose credit for calls & texts $10 $25 $50 $100 No airtime. . Recommened keywords: 4G SIM Card, Car Service Bài 33.10* trang 79, 80 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10 Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái ban đầu của khí là: 0,010 m 3 ; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn 0,006 m 3 . Độ biến thiên nội năng của khí. ΔU = Q+A= 1−0,12= 0,88J Δ U = Q + A = 1 − 0, 12 = 0, 88 J. 4. Luyện tập Bài 33 Vật lý 10. Qua bài giảng Các nguyên lí của nhiệt động lực học này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như : Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn sách bài tập môn Vật Lí lớp 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 79 Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ? A. ΔU = A - Q. B. ΔU = Q-A. C. A = ΔU - Q. D. ΔU = A + Q. Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 79 Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ? A. Vật nhận công A 0 ; vật nhận nhiệt Q > 0. C. Vật thực hiện công A 0. D. Vật thực hiện công A > 0 ; vật truyền nhiệt Q 0 ; Q = 0 ; A > 0. B. ΔU = 0 ; Q > 0 ; A 0. D. ΔU 0 ; A < 0. Lời giải Chọn đáp án A Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 80 Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. a Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4 000 J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ? b Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10 000 J và công thực hiện thêm được một lượng là 1 500 J. Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ? Lời giải a Vì xilanh cách nhiệt nên Q = 0. Do đó ΔU = A = -4 000 J b ΔU = A' + Q'= -4 000 + 1 500 + 10 000 ΔU = 4 500 J Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 80 Một bình nhiệt lượng kế bằng thép khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 15oC. Người ta thả một miếng chì và một miếng nhôm có tổng khối lượng 0,15 kg và nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế. Kết quả là nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 17oC. Xác định khối lượng của miếng chì và miếng nhôm. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là 127,7 J/ của nhôm là 836 J/ của sắt là 460 J/ của nước là 1 280 J/ Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài. Lời giải Độ lớn của nhiệt lượng toả ra và nhiệt lượng thu vào Qtoả = c1m1t2- t + c2m2t2- t = c1m1t2- t + c2M – m1t2 - t 1 Qthu = cmt – t1 + c0m0t - t 2 Từ 1 và 2 dễ dàng tính được m1 = 0,104 kg = 104 g ; m2 = 0,046 kg = 46 g. Giải Bài sách bài tập Vật lý lớp 10 trang 81 Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/ Coi toàn bộ cơ năng khi va chạm đều chuyển hoá thành nhiệt làm nóng viên đạn. Lời giải Khi bay qua tấm gỗ, viên đạn sinh công A' để thắng công cản của tấm gỗ và chuyển thành nhiệt Q làm nóng viên đạn Q = A' 1 Ta có A' = mv12/2 - mv22/2 2 Q = mct2 – t1 = mcΔt Từ 1, 2, 3 tính được Δt ≈ 207oC. Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 81 Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái ban đầu của khí là 0,010 m3; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn 0,006 m3. a Vẽ đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ toạ độ p,V. b Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí. c Tính công của chất khí. Lời giải a Xem hình b T2 = V2T1/V1 = 0, = 180K c A = pΔV = 1050,01 - 0,006 A = 400 J. Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 81 Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. Lời giải Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát A = Fl Vì chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên ΔU = Q - Fl = 1,5 - = 0,5 J ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải sách bài tập Vật Lí Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng Q > 0 Vật nhận nhiệt lượng của các vật khác. Q 0 Vật nhận công. A 0 Nội năng tăng. AU AV = 0. Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q. Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q + A Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op Hình Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ p, V, quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình Có thể hình dung quá trình này như sau Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi AU = 0 nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật hay hệ có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật hay hệ không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt H = -^77—1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? a AU = Q khi Q > 0; khi Q 0; khi A 0 và A 0 và A > 0 C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, lơn vị và quy Ước lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0 D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức \U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? A. Q 0;. B. Q > I và A > 0; c. Q > 0 và A 0 B. Ai' Q + A với A > 0; c. AƯ = Q + A vứi A 0 Nội năng vật tàng Aư > 0 Vật thực hiện còng A 0 Vật nhận nhiệt lượng và tăng nội năng. Q 0 Vật nhận còng và lãng nội nâng. A 0; A 0; A > 0 vật nhận nhiệt lượng, nhận cóng, nội năng tăng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK I. Khí trong bình kín không dãn nỏ' nên A =.0 > AU = Q c. Khí nhận nhiệt Q 0; sinh công A A = 0 —> AƯ = ị Nhiệt độ tăng —> u tăng; Aư > 0 80J Khí nhận công A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt Q = 4 Thể tích khí tăng z\V = 0,50m". Áp suâl khí p = = const - Ị \h MÌ Hình Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = S là diện tích pittông Công của lực E A = = = = = — J Áp dụng nguyên lí I AU = A + Q = 4 Chúng tôi xin giới thiệu các bạn học sinh bộ tài liệu giải Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học có lời giải hay, cách trả lời ngắn gọn, đủ ý được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Mời các em tham khảo tại đây. Bộ 17 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học Câu 1 Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là A. ΔU = A + Q. B. Q = ΔU + A C. ΔU = A – Q. D. Q = A - ΔU. Chọn A. Nguyên lí I nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được U = A + Q Qui ước dấu + Q > 0 vật nhận nhiệt lượng + Q 0 vật nhận công + A 0; A 0. C. ΔU = Q + A; Q 0. D. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0. Chọn D. Nguyên lí I nhiệt động lực học Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được U = A + Q Vì khí nhận nhiệt nên Q > 0, khi nhận công nên A > 0. Câu 5 Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ A. tỏa nhiệt và nhận công. B. tỏa nhiệt và sinh công. C. nhận nhiệt và nhận công. D. nhận công và biến đổi đoạn nhiệt. Chọn A. + Q > 0 vật nhận nhiệt lượng + Q 0 vật nhận công + A 0; Q = 0; A > 0. B. U = 0; Q > 0; A 0. D. U 0; A 0 → U = A + Q = A > 0 Câu 16 Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã A. sinh công là 40J. B. nhận công là 20J. C. thực hiện công là 20J. D. nhận công là 40J. Chọn C. Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J → U = 10J và Q = 30J Mặt khác U = A + Q → A = U – Q = 10 – 30 = -20J 0, A < 0 Ta có ΔU = A + Q = - + = J Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = J ►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download giải Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học chi tiết bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi. Bài 33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC CẦN NAM vững Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biếu thức AU = Q + a Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng. Q > 0 Vật nhận nhiệt lượng của các vật khác Q 0 Vật nhận công A 0 Nội năng tăng AU ÀV = 0. p P2 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biếu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 22. Quá trình đằng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, P1 2 1 o V V Hình 22 1 2 o V1 v2 Hỉnh 23 AV * 0 nên AA ? 0 và A = Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội nàng của khí, phần còn lại biến thành còng mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất AU = Q + a Trong hệ tọa độ p, V quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thắng vuông góc với trục Op như hình 23. Quớ trình, dẳng nhiệt Trong hệ tọa độ p, V, quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 24. Có thế hình dung quá trình này như sau Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí Hỉnh 24 làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đoi AU = 0 nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhát Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trình trong đó vật hay hệ có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật hay hệ không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đêh sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Các phát biểu của Claudiut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý Cách phát biểu của Claudiut không phủ nhận khả năng truyền nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thế tự xảy ra được. Cách phát biểu của Cácnô Động cơ nhiệt không thế’ chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vụn dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai đế giải thích nhiều hiện tượng trong đời sông và kĩ thuật. Chẳng hạn có thế giải thích hoạt động của động cơ nhiệt Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công Nguồn lạnh đê nhận nhiệt lượng do tác nhân đế tác nhàn giam nhiệt độ. Động CƯ nhiệt không thế chuyển hóa tất cá nhiệt lượng nhận được thành còng cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng dược truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được từ nguồn nóng bằng tỏng nhiệt lượng chuyến hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiêu suất của dộng cơ nhiệt 11 = - - -“% Q Q, Hiệu suàt của dộng cơ nhiệt bao giờ cũng nhó hơn 100%. Muôn nàng cao hiệu suất dộng cơ nhiệt phai nàng cao nhiệt độ T1 cúa nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. TRẢ LỜI CÂU HỎI Cl. Xác dịnh láu cua các đại lượng trong hệ thức nguyên li ĩ NDLIl cho các quá trình vật thu nhiệt lượng dê tàng nội g đồng thời thực hiện công. Trả lời Theo nguyên lí 1 cúa nhiệt động lực học thì Khi thu nhiệt lượng Q > 0 Trả lời AU = Q khi Q > 0 vật nhận nhiệt lượng khi Q 0 vật nhận công khi A 0 và A 0 và A > 0 vật thực hiện hai việc cùng một lúc là nhận nhiệt lượng và nhận công đế tăng nội năng. C3. Về mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hòa nhiệt độ đế truyền nhiệt từ trong phòng ra ngoài trời, mặc dù nhiệt độ ngoài trời cao hơn trong phòng. Hỏi điều này có vi phạm nguyên lí II NĐLH không? Tại sao? Trả lời Theo nguyên lí II NĐLH thì nhiệt không thế tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn, nhưng ở đây ta dùng máy điều hòa để làm nhiệm vụ này nên không vi phạm nguyên lí II NĐLH. C4. Hãy chứng minh rằng cách phát biểu động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học, không vi phạm định luật bảo toàn và chuyến hóa năng lượng. Trả lời Cách phát biểu của Sadi carnot động cơ nhiệt không thể chuyền hóa tất cả nhiệt lượng nhận dược thành công cơ học. Các phát biểu này không vi phạm định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vì tổng nhiệt năng và cơ năng mà hệ nhận được không đổi và có thể chuyến hóa dưới dạng nhiệt năng và cơ năng, không nhất thiết phải thành cơ năng hoàn toàn. c. GIẢI BÀI TẬP 1. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình? A. AU = A. B. AU = Q + A. c. AU = 0. D. AU = Q. Giải Chọn đáp án D. AU = Q. Khi nung nóng một bình kín và bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình thì thế tích khí không thay đối nên khí không thực hiện được công, nghĩa là A = 0. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thứ AU = Q + A phải có giá trị nào sau đây? A. Q 0. B. Q > 0 và A > 0. c. Q > 0 và A 0 Nếu chất khí sinh công thì A 0. B. AU = Q + A với A > 0. c. AU = Q + A với A 0 do nhận nhiệt độ Vậy chọn đáp án A. Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J Giải Theo nguyên lí I NĐLH thì AU = Q + A Khi khối khí bị nén nó nhận một công là A = 100 J > 0 và truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng Q = -20 J 0 và thực hiện một công là A = -70 J 0 Công thực hiện của khối khí là A = = = = = J < 0 s Vậy độ biến thiên nội năng của khối khí là AU = Q + A = - = J. Ở bài học trước, các em đã được làm quen với 3 khái niệm liên quan đến mặt năng lượng của chất khí là nội năng, công và nhiệt lượng. Ba đại lượng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Và mối quan hệ này sẽ được thể hiện trong 2 nguyên lý cơ bản của NĐLH là nguyên lí I và II. Các nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghệ, đặc biệt là công nghệ về các máy nhiệt. Đó cũng là nội dung chính của bài học ngày hôm nay. Mời các em cùng theo dõi bài 33 Các nguyên lí của nhiệt động lực học để nắm rõ hơn về nội dung bài học mới nhé. Tóm tắt lý thuyết Nguyên lí I nhiệt động lực học. Phát biểu nguyên lí. Độ biến thiên nọi năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. \\Delta U = A + Q\ Qui ước dấu \\Delta U\ > 0 nội năng tăng; \\Delta U\ 0 hệ nhận nhiệt lượng. Q 0 hệ nhận công. A 0 hệ thu nhiệt lượng ; Q 0 nhận công ; A 0 hệ thu nhiệt lượng ; A 0 hệ thu nhiệt lượng ; A 0 và thực hiện công A 0 và thực hiện công A < 0 Độ biến thiên nội năng của khí \\Delta U = Q + A{\rm{ }} = 1 - 0,12 = 0,88J\ - Mod Vật Lý 10 HỌC247 ZUNIA9

ly 10 bai 33